Trong bất kỳ một cơ sở dữ liệu nào thì bảng là phần tối quan trọng trong nó. Bảng là nơi chứa các đối tượng được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu(bao gồm các trường(cột) và các bản ghi(dòng)).
Cú pháp câu lệnh để tạo bảng
CREATE TABLE tênbảng ( têncột cácthuộctínhcủacột );
Trong đó các thuộc tính của cột bao gồm
| Tên thuộc tính | Mô tả |
| Type(bắt buộc) | Kiểu dữ liệu cho các dữ liệu được lưu vào cột đó, ví dụ như INT, VARCHAR, DATETIME,… |
| Length/Values | Độ dài ký tự tối đa mà dữ liệu được nhập vào |
| Default | Giá trị mặc định, cho dù nó có dữ liệu mới được nhập vào hay không. |
| Collation | Tiêu chuẩn đối chiếu thông tin nhập bằng văn bản. Nếu các bạn muốn bản ghi của mình lưu được tiếng Việt thì cần để cột Collation này có giá trị là utf8_unicode_ci |
| Attributes | Thuộc tính của cột. Nếu là cột ID thì nên để thuộc tính này là unsigned(không lấy số 0 và số âm) |
| Null | Đây là thuộc tính của cột trong bảng cho phép chấp nhận giá trị NULL hay không. Thường thì chúng ta sẽ để là NOT NULL |
| Index | Tạo chỉ mục trong bảng. Nếu là cột ID thì sẽ chọn cái này và để giá trị là PRIMARY(khóa chính) |
| A_I(AUTO_INCREMENT) | Cho phép cột(dạng số) có giá trị tăng tự động. Nếu là cột ID thì bắt buộc phải chọn |
| Comments | Chú thích cho cột |
B1: Khởi động WAMP, mở trình duyệt, nhập đường dẫn http://localhost/phpmyadmin/
B2: Chọn thẻ SQL
B3: Chọn cơ sở dữ liệu
Trước khi tạo bảng cho một cơ sở dữ liệu, chúng ta cần phải chọn cơ sở dữ liệu đó đã. Cú pháp câu lệnh chọn cơ sở dữ liệu:
USE têncơsởdữliệu
Tuy nhiên với phpMyAdmin, bạn đơn giản chỉ cần click vào tên cơ sở dữ liệu ở cột bên tay trái. Và chúng ta sẽ chọn cách này
B4: Chọn thẻ SQL. Trong trường hợp này, sau khi chúng ta đã click chọn cơ sở dữ liệu helloworld thì mọi câu lệnh SQL sẽ đều chỉ có tác dụng trong cơ sở dữ liệu này
B5: Chúng ta sẽ tạo bảng instance với 3 cột là: id, title và description
B6: Click Go, tên bảng instance sẽ hiện ra trong cột bên tay trái
B7: Click vào tên bảng instance trong cột bên tay trái, kết quả






0 nhận xét:
Đăng nhận xét